Nhiệm vụ 6 · Hỏi về những thứ cần thiết ở nơi lưu trú
Đây là bài học ôn tập và ứng dụng để sử dụng lại các biểu hiện đã học. Hãy nhìn nghĩa trước, tự nói ra trước rồi kiểm tra đáp án và âm thanh. Dùng Tenho uma reserva để thông báo đã đặt trước, nói tên người đặt sau em nome de. café da manhã là bữa sáng. Que horas são? dùng để hỏi giờ hiện tại, A que horas…? để hỏi một sự kiện diễn ra lúc mấy giờ. amanhã nghĩa là ngày mai. Não entendi nghĩa là tôi không hiểu. Bạn có thể dùng Pode…? để nhờ lặp lại hoặc nói chậm hơn.
Tiếp tục từ lần trướcTùy chọn âm thanh
Chọn giọng và nghe mẫu. Giọng có sẵn tùy thiết bị.
Đây là âm thanh được tạo tự động. Việc kiểm tra phát âm chưa hoàn tất.
Nếu thiếu giọng của ngôn ngữ đang học, bạn có thể thử giọng tự động của trình duyệt. Dừng lại nếu phát âm không đúng.
Lựa chọn được lưu trong trình duyệt này. Một số giọng cần internet.
Kiểm tra âm lượng và Bluetooth. Chọn giọng khác hoặc bật ngôn ngữ học trong cài đặt đọc văn bản của thiết bị rồi kiểm tra lại.
Ví dụ và luyện tập
A que horas é o café da manhã?
Bữa sáng là vào mấy giờ?
Qual é a senha do Wi-Fi?
Mật khẩu wifi là gì?
Até que horas preciso sair do quarto?
Tôi cần trả phòng trước mấy giờ?
Que horas são?
Mấy giờ rồi?
São três horas.
Bây giờ là ba giờ.
Pode escrever?
Bạn có thể ghi giúp tôi không?
Phiên âm chỉ gần đúng. Hãy nghe âm thanh.
Đọc và lặp lại
Hãy thử nói trước chỉ dựa vào nghĩa. Nhấn vào câu để kiểm tra đáp án.
Bữa sáng là vào mấy giờ?
A que horas é o café da manhã?
Mật khẩu wifi là gì?
Qual é a senha do Wi-Fi?
Tôi cần trả phòng trước mấy giờ?
Até que horas preciso sair do quarto?
Mấy giờ rồi?
Que horas são?
Bây giờ là ba giờ.
São três horas.
Bạn có thể ghi giúp tôi không?
Pode escrever?
Đến lượt bạn
A que horas é o café da manhã?
Tối đa 20 giây. Bản ghi không được tải lên.
Ôn tập
Chọn một đáp án cho mỗi câu hỏi.
Chia sẻ bài học này
Mời một người bạn thử bài học này. Không cần đăng ký để bắt đầu.